Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn luật qua tổng đài. Hiển thị tất cả bài đăng

Tư vấn về thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân

Tư vấn về thời hiệu khởi kiện tranh chấp lao động cá nhân

Xin chào Luật sư! Tôi có một câu hỏi cần sự tư vấn của Luật sư như sau:

Theo  Tư vấn luật qua tổng đài Tôi đang làm việc tại công ty gia công giầy dép Tiến Minh với hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm. Do cãi nhau với nhân viên trong công ty nên tôi bị xử lý kỷ luật. Ngày 5/8/2014, công ty họp quyết định hình thức xử lý kỷ luật đối với tôi. Đến ngày 8/8, công ty ra quyết định sa thải tôi, quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Ngày 15/8 thì tôi nhận được quyết định.

sa-thai-trai-luat

Xin hỏi Luật sư, việc công ty sa thải tôi như vậy có đúng luật không? Nếu quyết định sa thải là trái luật thì tôi còn thời hiệu khởi kiện ra tòa không? (hôm nay là ngày 12/8/2015)

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, theo như bạn trình bày thì quyết định sa thải của công ty Tiến Minh đối với bạn là trái pháp luật. Căn vào Điều 126 Bộ luật lao động năm 2012 về áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải:

“Hình thức xử lý kỷ luật được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;
3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.
Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động”.

Đối chiếu với điều luật, hành vi cãi nhau với nhân viên trong công ty của bạn không đủ căn cứ để công ty ra quyết định sa thải đối với bạn.

Thứ hai, thời hiệu khởi kiện ra Tòa án của bạn vẫn còn.

Theo quy định tại Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012:
“Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân
Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.”

Thời hiệu khởi kiện ra Tòa án đối với tranh chấp lao động của bạn với công ty (tranh chấp lao động cá nhân) là 01 năm kể từ ngày bạn phát hiện ra quyền và lợi ích của bạn bị xâm phạm. Theo như thông tin bạn cung cấp, thì ngày 8/8/2014 công ty ra quyết định sa thải, nhưng đến ngày 15/8 bạn mới nhận được quyết định, tức là biết việc mình bị sa thải. Như vậy, ngày xác định bắt đầu thời hiệu khởi kiện là ngày 15/8/2014. Do đó, đến ngày 12/8/2015 thì thời hiệu khởi kiện của bạn vẫn còn.

Dịch vụ luật sư tư vấn về lao động và bảo hiểm xã hội

Dịch vụ luật sư tư vấn về lao động và bảo hiểm xã hội

Theo  Tư vấn luật qua tổng đài  Với tư cách là đơn vị tư vấn Luật hàng đầu Việt Nam, Công ty Luật ASEM Việt Nam xin cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn lĩnh vực lao động và bảo hiểm xã hội nhanh chóng và hiệu quả!

Đến với ASEM Việt Nam, khách hàng được tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn qua tổng đải tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900. 6210 và tư vấn trực tiếp về các vấn đề sau đây:

dich-vu-tu-van-lao-dong

+ Tư vấn nội dung hợp đồng lao động;

+ Tư vấn về chế độ Bảo hiểm xã hội, chế độ tiền lương;

+ Tư vấn trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động;

+ Tư vấn thành lập và hoạt động Công đoàn;

+ Tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng lao động, tranh chấp lao động, khởi kiện vụ án lao động;

+ Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Tư vấn thủ tục cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài;

+ Tư vấn về kỷ luật lao động, trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người lao động và người sử dụng lao động;

+ Tư vấn về xuất khẩu lao động;

+ Tư vấn các vấn đề khác liên quan.

– Kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp của hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng đào tạo nghề, … và các giấy tờ khác;

– Soạn thảo các loại hợp đồng và các loại văn bản khác;

– Đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan;

– Thực hiện các dịch vụ khác khách hàng yêu cầu.

Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp Tư vấn luật qua tổng đài


a) Mức đóng bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2006, hằng tháng người lao động (NLĐ) đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%. Như vậy, tính đến năm 2015 mức đóng bảo hiểm xã hội (vào quỹ hưu trí và tử tuất) của NLĐ là 8% mức tiền lương, tiền công.

Khoản 1 Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2006 quy định: hằng tháng, người sử dụng lao động (NSDLĐ) đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ như sau:

– 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để trả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau và thai sản và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;

– 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

– 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

Như vậy, tính đến năm 2015 tổng mức đóng bảo hiểm xã hội của NSDLĐ vào các quỹ ốm đau và thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất là 18% trên mức tiền lương, tiền công của NLĐ và NSDLĐ giữ lại 2%.

b) Mức đóng bảo hiểm y tế

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của NLĐ, trong đó NSDLĐ đóng 2/3 và NLĐ đóng 1/3. Như vậy, mức đóng bảo hiểm y tế của NLĐ tối đa bằng 2% mức tiền lương, tiền công tháng của NLĐ, mức đóng của NSDLĐ tối đa bằng 4% mức tiền lương, tiền công tháng của NLĐ.

c) Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ quy định tại Điều 57 Luật việc làm, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với NLĐ và NSDLĐ như sau:
NLĐ đóng 1% tiền lương tháng;
NSDLĐ đóng 1% quỹ tiền lương tháng của NLĐ đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Tổng kết

Hàng tháng, NSDLĐ phải đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệ đóng là 34% trên mức tiền lương, tiền công tháng của NLĐ. Trong đó, NSDLĐ trích 11% trong mức tiền lương, tiền công của NLĐ và 23% còn lại lấy từ chi phí của NSDLĐ.

muc-dong-bao-hiem

NSDLĐ được giữ lại 2% để chi trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ và hằng quý hoặc hằng tháng phải quyết toán với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2006, tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với NLĐ đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động. Trường hợp mức tiền lương, tiền công cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung. 

Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014), căn cứ đóng bảo hiểm y tế là tiền lương, tiền công tháng được ghi trong hợp đồng lao động (đối với NLĐ hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của NSDLĐ). Mức tiền công, tiền lương tối đa để tính mức đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức lương tối thiểu.

Điều 58 Luật việc làm 2013 quy định: NLĐ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động).Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời hạn và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời hạn và hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ

Theo  Tư vấn luật qua tổng đài  Khoản 1 Điều 46 Luật việc làm 2013 quy định: trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. Theo đó, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

ho-so-tro-cap-that-nghiep

– Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, song thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu bưu điện.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp (theo mẫu của Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định);

– Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo chấm dứt hợp đồng lao động;

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Chứng minh nhân dân;

– 02 ảnh 3×4 (mở thẻ ATM).

Thời hạn giải quyết

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật việc làm, trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

Một số quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp

Một số quy định của pháp luật về trợ cấp thất nghiệp

Theo  Tư vấn luật qua tổng đài  Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người lao động (NLĐ) trong thời gian mất việc. Thông qua các hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và trợ cấp khi thất nghiệp sẽ góp phần hỗ trợ NLĐ ổn định cuộc sống trong thời gian thất nghiệp và sớm tìm được việc làm mới.

Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định người lao động (NLĐ) quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện pháp luật quy định. Theo đó, NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn; hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện pháp luật quy định thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều 49 luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

mot-so-quy-dinh-ve-tro-cap-that-nghiep

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết”.

Như vậy, NLĐ đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện sau đây thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Một, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật và NLĐ đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Hai, về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn và hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Ba, NLĐ đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Bốn, NLĐ chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ một số trường hợp pháp luật quy định.
Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 50 Luật việc làm 2013, mức hưởng, thời gian hưởng và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Thứ nhất, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với NLĐ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động (NSDLĐ) quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trong đó, mức tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng ghi trong hợp đồng lao động (đối với NLĐ hưởng tiền lương theo quy định của NSDLĐ), là lương tháng theo ngạch, bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

Thứ hai, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp,
Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp,
Mức hưởng tối đa: không quá 12 tháng.

Thứ ba, thời điểm trợ cấp thất nghiệp

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Từ năm 2009, chế độ bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng ở Việt Nam đã góp phần ổn định cuộc sống của NLĐ trong thời gian thất nghiệp, giúp họ nhanh chóng tìm được việc làm mới và giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.

Dịch vụ luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp

Dịch vụ luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp Tư vấn luật qua tổng đài

Với tư cách là đơn vị tư vấn Luật hàng đầu Việt Nam, Công ty Luật ASEM Việt Nam xin cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp nhanh chóng và hiệu quả!

dich-vu-tu-van-luat-doanh-nghiep

Đến với ASEM Việt Nam, khách hàng được tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn qua tổng đải tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900. 6210 và tư vấn trực tiếp về các vấn đề sau đây:

+ Tư vấn thành lập doanh nghiệp: tên, ngành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, vốn pháp định…;

+ Tư vấn pháp luật về hợp đồng;

+ Tư vấn pháp luật về hoạt động của doanh nghiệp và các thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước;

+ Giải thích, giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng;

+ Tư vấn pháp luật và cập nhật quy định mới của pháp luật;

+ Tư vấn giải quyết tranh chấp nội bộ, tranh chấp với cơ quan nhà nước, tranh chấp với đối tác;

+ Tư vấn các vấn đề khác liên quan.

– Thực hiện các công việc theo ủy quyền:

+ Soạn thảo văn bản, hợp đồng, đơn từ;

+ Tiến hành đăng ký doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Tiến hành công chứng hợp đồng, văn bản khác;

+ Đại diện giải quyết tranh chấp, đại diện trong tố tụng;

+ Tiến hành các công việc khác theo ủy quyền.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất & Tư vấn luật qua tổng đài điện thoại

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất & Tư vấn luật qua tổng đài

Tôi và chồng tôi lấy nhau năm 2000, năm 2005 bố mẹ chồng tôi có cho hai vợ chồng tôi mảnh đất để xây nhà ở. Hiện nay chúng tôi đã xây nhà trên đó nhưng chưa làm thủ tục xin cấp sổ đỏ. Chúng tôi muốn xin cấp sổ đỏ có tên cả hai vợ chồng thì phải làm thế nào?

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, vấn đề của bạn luật sư tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc bạn muốn cấp sổ đỏ có tên cả hai vợ chồng:

Thửa đất là tài sản chung của hai vợ chồng bạn nếu được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậy, bạn muốn cấp GCNQSDĐ có tên hai vợ chồng thì bố mẹ chồng bạn phải làm hợp đồng tặng cho hai vợ chồng thửa đất đó và được công chứng theo quy định của pháp luật.

cap GCN QSDĐ

Thứ hai, về thủ tục pháp lý cấp GCNQSDĐ:
Hồ sơ:

+ Đơn đề nghị xin cấp GCNQSDĐ

+ Hợp đồng tặng cho đã công chứng.

+ CMND, SHK, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. (bản sao chứng thực)
Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và Môi trường cấp quận huyện nơi có đất.
Thời gian giải quyết: Không quá 55 ngày làm việc ( không kể thời gian công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính)

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900.6210 để được giải đáp.

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Tư vấn luật qua tổng đài điện thoại

Dịch vụ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -  Tư vấn luật qua tổng đài điện thoại

Với tư cách là đơn vị tư vấn Luật hàng đầu Việt Nam, Công ty Luật ASEM Việt Nam xin cung cấp dịch vụ xin cấp GCN quyền sử dụng đất nhanh chóng và hiệu quả!

1. Đến với ASEM Việt Nam, khách hàng được tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn về trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhanh nhất.

– Tư vấn thủ tục, hoàn thiện hồ sơ đối với thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, nhà ở; 

– Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Tư vấn các vấn đề khác liên quan.

dich-vu-xin-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat2

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

– Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

– Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc làm sổ đỏ, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;

– Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Thay khách hàng tiến hành soạn thảo hồ sơ và đại diện công việc theo ủy quyền.

– Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ cho khách hàng

– Đại diện lên Văn phòng đăng ký nhà đất để nộp Hồ sơ làm sổ đỏ cho khách hàng;

– Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Văn phòng đăng ký nhà đất, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

– Đại diện khách hàng nhận thông báo thuế, đại diện khách hàng nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

– Đại diện nhận Sổ đỏ cho khách hàng;

Giấy vay tiền viết tay có giá trị chứng cứ không?

Giấy vay tiền viết tay có giá trị chứng cứ không? Tư vấn luật qua tổng đài

Tóm tắt câu hỏi: 


Xin chào Luật sư! Tôi có một thắc mắc nhỏ cần sự tư vấn của Luật sư như sau:

Gần đây tôi có cho một người bạn vay một khoản tiền lớn. Tuy nhiên, chúng tôi chỉ làm giấy vay tiền viết tay mà không có công chứng hoặc chứng thực.

Xin Luật sư cho biết, nếu khởi kiện ra Tòa án thì giấy vay tiền này có giá trị chứng cứ không?

Giấy vay tiền viết tay có giá trị chứng cứ không? 

giay-vay-no-viet-tay

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin cậy và gửi thắc mắc đến công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn Luật sư tư vấn như sau:

Trước hết, để biết được giấy vay tiền – hợp đồng vay tài sản mà bạn đang trong tay có giá trị pháp lý hay không cần làm rõ điều kiện có hiệu lực và hình thức của hợp đồng vay tài sản.

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hợp đồng vay tài sản có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2005:

“Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định.”

Về hình thức của hợp đồng vay tài sản, pháp luật dân sự hiện hành không có quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng này, do đó, hợp đồng vay tài sản có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Dựa trên các quy định này, thì giấy vay tiền viết tay không công chứng, chứng thực do bạn và người bạn của bạn giao kết được coi là hợp đồng vay tài sản hợp pháp. Do đó, khi bên vay tiền là người bạn của bạn không thực hiện đúng nghĩa vụ thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án và khi đó giấy vay tiền hoàn toàn có giá trị chứng cứ.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900.6210 để được giải đáp.

Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại  " Tư vấn luật qua tổng đài " 

Tóm tắt tình huống:

Xin chào Luật sư! Tôi có một câu hỏi cần sự tư vấn của Luật sư như sau:

Sau khi chuyển tiền 2 hôm thì bác Dương đột quỵ qua đời. Nay, bác mất đã 3 tháng nhưng gia đình bác trốn tránh nghĩa vụ với vợ chồng tôi.

Vậy, xin hỏi Luật sư vợ và các con bác Dương có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện thỏa thuận mua bán nhà giữa vợ chồng tôi và bác Dương không? Nếu không thì vợ chồng tôi có quyền kiện họ để đòi lại tiền không?

nghia-vu-ve-tai-san

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, vấn đề của bạn Luật sư tư vấn như sau:

Thứ nhất, vợ và các con của bác Dương không có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện thỏa thuận mua bán nhà giữa bác Dương và vợ chồng bạn. Bởi lý do mặc dù giữa vợ chồng bạn và bác Dương có trao đổi, thỏa thuận qua lại về việc mua bán căn nhà nhưng chưa ký kết bất kỳ văn bản hay hợp đồng nào chứng minh cho giao dịch mua bán này nên chưa thể xem là đã giao kết hợp đồng mua bán. Vì vậy, vợ và các con của bác Dương không có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện thỏa thuận mua bán nhà với vợ chồng bạn.

Thứ hai, như bạn nói vợ chồng bạn có giấy tờ chứng minh việc đặt cọc tiền là giấy chuyển tiền và xác nhận của Ngân hàng. Nên bạn có thể yêu cầu những người thuộc hàng thừa kế của bác Dương thực hiện nghĩa vụ trả lại số tiền này theo quy định tại Điều 637 Bộ luật dân sự năm 2005.

“Điều 637. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại

Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thoả thuận của những người thừa kế.

Trong trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”

Trong trường hợp không thể thương lượng, thỏa thuận được thì bạn có thể xuất trình Giấy chuyển tiền làm chứng cứ khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900.6210 để được giải đáp.